Ngữ pháp bài 2 tiếng nhật

*
*
*

Giới thiệu

Khóa học

Khóa học tiếng Nhật qua Skype

Khóa học tiếng Nhật Online trên website

Khoá học bổ trợ toàn diện

Thư viện

Giáo trình học tiếng Nhật

Học ngữ pháp tiếng Nhật

Học từ vựng tiếng Nhật

Học Kanji

Học tiếng Nhật theo chủ đề

Đề thi thử JLPT

Du học nhật bản


Trong bài Ngữ pháp tiếng nhật N5 bài 2- Giáo trình minna no nihongo chúng ta sẽ học cách sử dụng những đại từ chỉ định, thể hiện ý định của bạn vào một việc gì đó. Vào bài học cùng trung tâm tiếng Nhật ongirlgames.com nhé.

Bạn đang xem: Ngữ pháp bài 2 tiếng nhật

Học ngữ pháp tiếng Nhật N5 - Bài 2: Đại từ chỉ định

1, Các từ chỉ thị

1.1, これ・それ・あれはN です。

Ý nghĩa: Cái này/ cái đó/ cái kia là NCách dùng:

+ Được sử dụng như 1 danh từ, không có danh từ đi liền sau chúng.

+ これDùng để chỉ vật ở gần người nói, xa người nghe (trong phạm vi người nói)

+ それDùng để chỉ vật ở xa người nói, gần người nghe (trong phạm vi người nghe)

+ あれDùng để chỉ vật ở xa cả 2 người

Ví dụ: これはかさです。Đây là cái ô

あれは時計(とけい)です。Kia là cái đồng hồ.

1.2, このN・そのN・あのN

Ý nghĩa: Cái N này/ đó/ kiaCách dùng:

+ この、その、あのlà các từ chỉ thị bổ nghĩa cho danh từ.

+ Tương tự như これ・それ・あれnhưng luôn phải có danh từ đi liền sau.

Ví dụ:

あの人は田中(たなか)さんです。Người kia là anh Tanaka.

1.3. Câu hỏi với từ để hỏi

Cấu trúc: Nはなんですか。N là cái gì?

なん được dùng để hỏi vật, còn だれ (bài 1) là từ để hỏi về người.

Ví dụ: これは何(なん)ですか。Đây là cái gì?

それは名刺(めいし)です。Đó là danh thiếp.

Xem thêm: Bút Bi Xóa Được Pilot Frixion Ball Cỡ 0, Bút Bi Xóa Được Pilot Frixion Ball (1 Ruột 0

Khi hỏi これ thường trả lời là それ (trừ khi vật để hỏi ở gần cả người nói và người nghe) và ngược lại.

Khi hỏi あれ thì vẫn trả lời là あれ.

2, そうです・そうじゃありません: Đúng vậy / Không phải vậy

Cách dùng: そうđược sử dụng để trả lời câu hỏi nghi vấn mà tận cùng là danh từVí dụ:

これは辞書(じしょ)ですか・Đây là từ điển phải không?

はい。辞書(じしょ)です。Vâng, đó là quyển từ điển.

はい。そうです。Vâng, đúng vậy.

それは本(ほん)ですか。Kia là quyển sách phải không?

いいえ。本(ほん)じゃありません。Không, không phải quyển sách.

いいえ。そうじゃありません。Không, không phải thế.

いいえ、違(ちが)います。Không, không phải thế.

3. N1 ですか、N2 ですか。

Ý nghĩa: N1 hay là N2?Cách dùng: Đây là loại câu hỏi lựa chọn, được cấu tạo bởi hai câu đơn, dùng khi phân vân, không biết rõ đối tượng là cái gì.Ví dụ:

それは本(ほん)ですか。ノートですか。Đó là quyển sách hay quyển sổ.

本(ほん)です。Là quyển sách

4. N1 の N2

Ý nghĩa: N2 của N1Cách dùng: trợ từ の có ý nghĩa chỉ sự sở hữu. N2 thuộc sở hữu của N1. N2 có thể được lược bỏ khi đã được nhắc đến trước đó hay đã rõ nghĩa (trừ khi đó là từ chỉ người).Ví dụ:

+ あれはだれのかぎですか。Kia là chìa khóa của ai vậy?